thi đình

Học thuật
Thân thiện
thi đình

Thí sinh tham gia kỳ thi đình tại sân rồng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Kỳ thi mởsân vua cho những người đã đỗ kỳ thi hội: Đây kỳ thi cuối cùng cao nhất trong hệ thống khoa cử Nho học thời phong kiến Việt Nam, được tổ chức tại sân điện của nhà vua. Chỉ những người đã đỗ kỳ thi Hội mới được dự thi.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sau khi đỗ thi Hội, các tiến sĩ tương lai sẽ bước vào kỳ thi đình.
    • Kết quả của kỳ thi đình sẽ quyết định danh hiệu cao nhất: Đình nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa.
    • Vua Thánh Tông người đã quy định chặt chẽ thể lệ của kỳ thi đình.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đỗ đình nguyên": Đỗ đầu trong kỳ thi đình, danh hiệu cao quý nhất.
    • Nguyễn Khuyến vị Tam nguyên duy nhất của nước Nam, đỗ đầu cả ba kỳ thi: thi Hương, thi Hội thi đình.
  • "Vào thi đình": Tham dự kỳ thi đình.
    • Sĩ tử nào cũng mong ước một lần được vào thi đình.
  • "Bài văn sách thi đình": Chỉ bài thi trong kỳ thi đình, thường bài văn sách hỏi về các vấn đề trị quốc an dân.
    • Bài văn sách thi đình của ông được vua khen ngợi lưu giữ trong quốc sử.
Biến thể từ gần giống
  • Đình thí: Một tên gọi khác của "thi đình".
  • Thi Điện: Cách gọi khác, nhấn mạnh địa điểm thi ở điện của nhà vua.
  • Thi Hội: Kỳ thi trước đó, được tổ chứckinh đô, lấy ra các tiến sĩ để vào thi đình.
  • Thi Hương: Kỳ thi đầu tiên, tổ chứccác địa phương.
Từ đồng nghĩa
  • Kỳ thi cuối cùng: Nhấn mạnh vị trí kỳ thi cuối trong hệ thống khoa cử.
  • Kỳ thi cấp cao nhất: Nhấn mạnh về cấp bậc tầm quan trọng.
Thành ngữ liên quan
  • "Lều chõng vào kinh, cửa Khổng sân Trình": Thành ngữ nói về hành trình của sĩ tử đi thi, từ thi Hương đến thi Hội, thi đình, gắn liền với Nho học.
  • "Một khoa thi đình, mở ra nhân tài": Nói về ý nghĩa tuyển chọn người hiền tài giúp nước của kỳ thi.
thi đình

Thí sinh tham gia kỳ thi đình tại sân rồng.

  1. Kỳ thi mởsân vua cho những người đã đỗ kỳ thi hội.

Từ gần giống

Từ chứa "thi đình"